Belling the Cat

Truyện tiếng Anh cho bé · Đeo Nhạc Cho Mèo · 5 cảnh · khoảng 2 phút · 25 từ mới · có lời đọc

Họ nhà chuột sợ mèo nên họp nhau, bàn mua cái nhạc đeo vào cổ mèo để nghe tiếng mà chạy trước. Nhưng không con nào dám đi đeo, đùn đẩy mãi, cuối cùng cả làng chuột chạy tán loạn và vẫn sợ mèo như cũ.

🇻🇳 Bản tiếng Việt: Đeo Nhạc Cho Mèo. Gợi ý cho bố mẹ: cho con nghe bản tiếng Anh 2–3 lần, chỉ vào tranh khi nghe tới từ mới, rồi hỏi con từ đó bằng tiếng Anh.

🎨 Truyện này có thêm bản tranh khắc gỗ Đông Hồ, cùng lời kể tiếng Anh, cùng giọng đọc.

🌙 Không muốn con nhìn màn hình? : màn hình tối, không có tranh, lời hiện chữ to để bố mẹ đọc theo; có lặp lại, tự phát tiếp và hẹn giờ tắt. Khoá máy vẫn nghe được.

Read the story · Đọc truyện

Scene 1The Mice Have a Meeting

Once upon a time, a cat caught mice all the time. The mice were very afraid of the cat. They were angry too. So all the mice had a big meeting. The big fat rat, the little mouse and the shrew came. The big fat rat climbed up on the rice basket and said: “Let's put a bell on the cat's neck. When it comes, we will hear the bell and run away!” All the mice liked the idea. They said yes together. ▶ Xem cảnh này

Ngày xửa ngày xưa, có một con mèo cứ bắt chuột mãi. Họ nhà chuột sợ mèo lắm, mà cũng giận mèo lắm. Thế là cả họ chuột họp nhau lại. Ông chuột cống to béo, chú chuột nhắt và anh chuột chù đều đến. Ông chuột cống to béo trèo lên bồ thóc và nói: “Ta buộc một cái nhạc vào cổ mèo. Khi nó đến, ta nghe tiếng nhạc và chạy trước!” Cả làng chuột thích ý ấy lắm. Tất cả cùng đồng ý.

  • cat mèo
  • mouse chuột (số nhiều: mice)
  • afraid sợ
  • meeting cuộc họp
  • bell cái chuông, cái nhạc

Scene 2Who Will Bell the Cat?

The mice got a bell. They had another meeting, and everyone was happy. Then someone asked: “Who will put the bell on the cat?” Nobody said a word. Not one ear moved. Not one tooth showed. ▶ Xem cảnh này

Họ nhà chuột kiếm được cái nhạc. Họ lại họp, con nào cũng vui vẻ. Rồi có tiếng hỏi: “Ai sẽ đeo nhạc vào cổ mèo?” Không ai nói một lời. Không một cái tai nào nhúc nhích. Không một cái răng nào nhe ra.

  • happy vui
  • ask hỏi
  • nobody không ai
  • ear tai
  • word lời, từ

Scene 3Not Me!

The mice chose the big fat rat, because it was his idea. But he said: “Me? No! That job is too small for me. Send the little mouse. He is very quick.” The little mouse said: “The big rat will not go. So I will not go! Send the shrew!” The shrew was kind and honest. He said: “I can go. But I am afraid the cat will catch me!” ▶ Xem cảnh này

Làng chuột cử ông chuột cống, vì đó là ý của ông. Nhưng ông nói: “Tôi ư? Không! Việc ấy nhỏ quá, không hợp với tôi. Cứ cử chú chuột nhắt, chú ấy nhanh nhẹn lắm.” Chú chuột nhắt nói: “Ông Cống không đi. Thế thì tôi cũng không đi! Cử anh chuột chù đi!” Anh chuột chù hiền lành, thật thà. Anh nói: “Tôi đi được. Nhưng tôi sợ mèo sẽ vồ tôi mất!”

  • choose chọn
  • idea ý kiến
  • quick nhanh
  • shrew chuột chù
  • catch bắt, vồ

Scene 4The Shrew Goes to the Cat

The big rat said: “The cat will not touch you. You smell bad!” So the shrew took the bell and went to find the cat. He heard the cat, and he started to shake. He went closer. The cat did not touch him, but it showed its sharp teeth and claws. ▶ Xem cảnh này

Ông chuột cống bảo: “Mèo không thèm đụng vào anh đâu. Anh hôi lắm!” Thế là anh chuột chù đành mang cái nhạc đi tìm mèo. Vừa nghe tiếng mèo, anh đã run cầm cập. Anh đánh bạo lại gần. Mèo không đụng vào anh thật, nhưng mèo nhe nanh nhọn, giương vuốt sắc.

  • smell có mùi
  • find tìm
  • shake run
  • teeth răng (số nhiều của tooth)
  • claw móng vuốt

Scene 5The Mice Run Away

The shrew was so scared. He ran back home to tell the others. All the mice were scared too. They ran away in every direction. Nobody asked about the bell again. It rolled away, and nobody knew where. So the mice were still afraid of the cat. It is easy to talk, but hard to do. If you have an idea, be brave and do it. ▶ Xem cảnh này

Anh chuột chù sợ quá. Anh chạy một mạch về báo cả làng. Cả làng chuột cũng sợ quá. Chúng chạy tán loạn, mỗi con một ngả. Không ai hỏi đến cái nhạc nữa. Nó lăn đi đâu, chẳng ai biết. Thế là họ nhà chuột vẫn sợ mèo như xưa. Nói thì dễ, làm mới khó. Đã đưa ra ý kiến thì hãy dũng cảm làm.

  • scared sợ hãi
  • run away chạy trốn
  • roll lăn
  • easy dễ
  • brave dũng cảm

Từ mới trong truyện · New words

  • cat mèo
  • mouse chuột (số nhiều: mice)
  • afraid sợ
  • meeting cuộc họp
  • bell cái chuông, cái nhạc
  • happy vui
  • ask hỏi
  • nobody không ai
  • ear tai
  • word lời, từ
  • choose chọn
  • idea ý kiến
  • quick nhanh
  • shrew chuột chù
  • catch bắt, vồ
  • smell có mùi
  • find tìm
  • shake run
  • teeth răng (số nhiều của tooth)
  • claw móng vuốt
  • scared sợ hãi
  • run away chạy trốn
  • roll lăn
  • easy dễ
  • brave dũng cảm

Bài học: It is easy to talk, but hard to do. Bàn thì dễ, làm mới khó. Đã đưa ra ý kiến thì phải dám làm, đừng đùn đẩy việc khó cho người khác.

Quiz · Đố vui

What did the mice want to put on the cat?

A bell.

Where did the big fat rat climb?

On the rice basket.

Who took the bell to the cat?

The shrew.

What did the cat show?

Its sharp teeth and claws.

What happened to the bell?

It rolled away.

Truyện tiếng Anh khác

Tất cả truyện tiếng Anh · Trang chủ